Mục tiêu

Mục tiêu và chuẩn đầu ra chương trình đào tạo ngành Lịch sử

MỤC TIÊU VÀ CHUẨN ĐẦU RA CỦA CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
NGÀNH LỊCH SỬ

 

Ngành đào tạo: LỊCH SỬ

Trình độ đào tạo: Đại học (Cử nhân)

Loại hình đào tạo: Chính quy

Mã ngành đào tạo: 52220310

Thời gian đào tạo: 4 năm

Khối lượng kiến thức toàn khóa: 130 tín chỉ

 

1. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO CỦA CHƯƠNG TRÌNH

Chương trình đào tạo ngành Lịch sử hướng đến các mục tiêu sau đây:

1.1. Mục tiêu chung

Đào tạo cử nhân Lịch sử có phẩm chất chính trị, đạo đức và sức khỏe tốt; nắm
vững kiến thức về các lĩnh vực cơ bản của khoa học lịch sử; có đủ kỹ năng và
 năng lực chuyên môn để làm việc hiệu quả trong lĩnh vực nghiên cứu, giảng dạy
 lịch sử
; có khả  năng tự học để nâng cao trình độ và có thể học tiếp lên các bậc
cao hơn để đáp ứng nhu cầu nhân lực ngày càng cao của xã hội.

1.2. Mục tiêu cụ thể

Sinh viên tốt nghiệp từ chương trình đào tạo ngành Lịch sử có thể:

M01: Có phẩm chất đạo đức cá nhân, trách nhiệm và đạo đức nghề nghiệp,
trách nhiệm và đạo đức xã hội; có lòng tự hào về truyền thống lịch sử dân tộc và ý
thức trách nhiệm công dân.

M02: Có kiến thức cơ bản trong lĩnh vực khoa học tự nhiên và khoa học xã
hội - nhân văn phù hợp với chuyên ngành được đào tạo nhằm đ
áp ứng tốt hơn cho
việc học tập và nghiên cứu khoa học lịch sử. Có những hiểu biết về chính trị, kinh
tế, xã hội, văn hóa, an ninh quốc phòng để đóng góp hữu hiệu vào sự phát triển
bền vững của cộng đồng.

M03: kỹ năng sáng tạo, làm việc độc lập và làm việc nhóm; kỹ năng giao
tiếp, thuyết trình; kỹ năng phản biện xã hội; khả năng sử dụng các phương tiện kỹ
thuật truyền thông, ngoại ngữ một cách có hiệu quả, phục vụ cho việc thực hành
nghề nghiệp, nghiên cứu và tự đào tạo; có ý thức và kỹ năng tự học và học tập suốt đời.

M04:kiến thức chuyên sâu về khoa học lịch sử; có năng lực vận dụng các
tri thức và phương pháp của khoa học lịch sử vào việc đề xuất và triển khai thực hiện
những đề tài nghiên cứu thuộc các chuyên ngành của khoa học lịch sử cũng như khoa
học xã hội nhân văn nói chung.

M05: Có năng lực và các kỹ năng nghề nghiệp đáp ứng được các yêu cầu công
việc liên quan đến kiến thức lịch sử: nghiên cứu
ở các viện, trung tâm nghiên cứu
khoa học; giảng dạy ở các bậc đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, phổ
thông; làm việc ở các trung tâm lưu trữ, bảo tàng, di tích lịch sử; các cơ quan Đảng,
Nhà nước, đoàn thể xã hội từ trung ương đến địa phương; các cơ quan truyền thông…

M06: Có khả năng học tiếp ở các bậc học cao hơn thuộc các chuyên ngành khoa
học lịch sử và các chuyên ngành gần, đáp ứng được yêu cầu về nguồn nhân lực
chất lượng cao phục vụ sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

1.3. Cơ hội việc làm

Công việc phù hợp

Làm các công tác nghiên cứu, giảng dạy lịch sử, cũng như những công việc có
 yêu cầu chuyên môn liên quan đến kiến thức lịch sử và các kiến thức khoa học xã
hội nhân văn.

Loại hình cơ quan, tổ chức phù hợp

- Các viện, trung tâm nghiên cứu liên quan đến lịch sử, văn hóa, dân tộc học,
khảo cổ học.

- Các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, phổ thông.

- Các bảo tàng, di tích lịch sử, trung tâm lưu trữ.

- Các cơ quan báo chí, nhà xuất bản, tạp chí chuyên ngành lịch sử và khoa
học xã hội nhân văn.

- Các tổ chức, cơ quan, đoàn thể xã hội trung ương và địa phương có yêu
cầu chuyên môn liên quan trực tiếp đến kiến thức lịch sử: Ban Tuyên giáo, UBND
 các cấp, Sở VHTTDL, phòng văn hóa địa phương, trung tâm chính trị, cơ quan công
an, quân đội, du lịch, ngoại giao…

2. CHUẨN ĐẦU RA MÔ TẢ THEO NĂNG LỰC

Chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo ngành Lịch sử bao gồm 12 chuẩn đầu ra
trong đó 5 chuẩn đầu ra đầu tiên ứng với giáo dục đại cương và 7 chuẩn đầu ra còn lại
ứng với giáo dục chuyên nghiệp.

Một cách tổng quát, sinh viên tốt nghiệp từ chương trình đào tạo ngành Lịch sử sẽ
 thể hiện được các năng lực mô tả trong các chuẩn đầu ra sau đây:

Chuẩn đầu ra giáo dục đại cương

C01: trách nhiệm, đạo đức cá nhân, xã hội và nghề nghiệp.

C02: Hiểu biết cơ bản và có khả năng áp dụng các kiến thức khoa học tự nhiên,
 xã hội và nhân văn (
lý luận chính trị, an ninh quốc phòng, địa lý học, tâm lý học, xã
 hội học, pháp luật, tin học
, thống kê…) vào nhận thức và nghiên cứu khoa học lịch sử.

C03: Khả năng làm việc độc lập và làm việc nhóm; kỹ năng giao tiếp, thuyết
trình; kỹ năng phân tích, phản biện
các vấn đề kinh tế, văn hóa, xã hội.

C04: Khả năng giao tiếp ở các hình thức nghe, nói, đọc, viết bằng một trong các
ngoại ngữ Anh, Pháp, Trung, Hàn, Nhật ở trình độ tối thiểu bậc 3/6 theo khung năng lực
ngoại ngữ Việt Nam.

C05: Sử dụng máy tính và các phần mềm thông dụng như: Word, Excel,
Powerpoint, Gmail, SPSS, Nvivo… vào các công việc giao tiếp đa phương tiện, tìm
kiếm thông tin trên mạng Internet, soạn thảo văn bản, trình bày, thực hiện các tính toán
thống kê trong khoa học xã hội và nhân văn nói chung.

Chuẩn đầu ra giáo dục chuyên nghiệp

C06:  Thực hiện quy trình nghiên cứu những vấn đề lịch sử Việt Nam, lịch sử
thế giới (sưu tầm; xử lý, phân tích so sánh đối chiếu tư liệu; đánh giá sự kiện; rút ra ý
nghĩa và bài học kinh nghiệm) thông qua các nguồn sử liệu như: di tích lịch sử, hiện
vật bảo tàng, thư tịch, văn kiện, tư liệu dân gian, hồi ký, các công trình nghiên cứu…
Có khả năng vận dụng các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành và liên ngành.

C07: Tham gia điều tra, phát hiện, khai quật khảo cổ học và nghiên cứu các di tích,
di vật hoặc văn hóa khảo cổ.

C08: Tổ chức, thực hiện điền dã dân tộc học để nghiên cứu những vấn đề kinh tế,
xã hội và văn hóa của các tộc người.

C09: Vận dụng kiến thức lịch sử để nhận diện, phân tích và đánh giá những sự
kiện thời sự chính trị, kinh tế, xã hội, văn hóa của đất nước, khu vực và thế giới.

C10: Giảng dạy, tư vấn và truyền thông những vấn đề liên quan đến kiến thức
lịch sử, văn hóa.

C11: Vận dụng sáng tạo tri thức lịch sử để giải quyết những vấn đề thực tiễn.

C12: Có khả năng học tiếp các bậc học cao hơn về khoa học lịch sử sau khi
tốt nghiệp.
Có năng lực tự học, tự nghiên cứu để nâng cao trình độ chuyên môn
nghề nghiệp.

 

 

*                    *

*

Các tin khác